Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh - Phần 1

Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh – Phần 1

I. Hiện tượng đảo ngữ
Đảo ngữ trong Tiếng Anh thường được dùng với dụng ý nhấn mạnh về một sự việc hay một chủ thể nhất định được đề cập tới trong câu.
II. Phân loại
– Đảo toàn bộ: đưa cả bộ phận vị ngữ lên trước chủ ngữ .
star-icon-vector 3Here comes the bus.
– Đảo bộ phận: Đưa trợ động từ hoặc động từ tình thái lên trước chủ ngữ .
star-icon-vector 3Has he gone to school?
– Note: Chủ ngữ là đại từ có trường hợp không đảo được .
III. Cách dùng
ĐẢO TOÀN BỘ
1. Khi here, there, it đứng đầu câu
– There, it, here + be +S: có (chỉ sự hiện hữu, tồn tại). Chủ ngữ thật là danh từ đi sau, danh từ này quyết định việc chia động từ số ít hay số nhiều. Mọi biến đổi về thời, thể đều nằm ở động từ còn there/herethì giữ nguyên (it thì động từ luôn chia số ít). Nếu S là một đại từ nhân xưng thì không có hiện tượng đảo ngữ.
• Here is the book that you lent me. (Đây là quyển sách mà bạn cho tôi mượn)
• It is three questions that are difficult.
• There are two sides to every problem. (Mọi vấn đề đều có hai mặt.)
• There is a storm approaching.
• Some people like tests. (Có vài người thích những bài test)=> There are some people who like tests.
– Thông thường There + Be + Noun, nhưng trong Tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương, một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there: Động từ trạng thái: stand/ remain/ lie /live/ exist và Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow.
• In a small town in Germany there once lived a poor shoes maker.
• There comes my bus.
– Một số cách dùng khác của there:
star-icon-vector 3There + đại từ nhân xưng chủ ngữ + go/ come/ be = kìa, thế là, rồi thì
• There he comes= anh ta đã đến rồi kia kìa.
star-icon-vector 3There is certain/ sure/ likely/ bound + to be: chắc chắn là sẽ có
There is sure to be trouble when she gets his letter (chắc chắn là có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta).
Trong câu với “There be …….”, “be” có lúc có thể đổi thành “ live , lie, stand” với ý chỉ trạng thái .
There is a boat in the river.
There stands a temple on the top of the hill.
Trong câu với “There be …….”, “be” có lúc có thể đổi thành “ live , lie, stand” với ý chỉ trạng thái .
There is a boat in the river.
There stands a temple on the top of the hill.
2. Khi cụm trạng từ chỉ nơi chốn, phương hướng đứng đầu câu
– Khi một mệnh đề mở đầu bằng các trạng ngữ chỉ nơi chốn, phương hướng thì ta đảo ngữ bằng việcđặt động từ (thường là các nội động từ) lên trên các chủ ngữ, tuyệt đối không dùng auxiliary trong loại câu này. Nhưng không phải là cụm giới từ chỉ nơi chốn nào đặt ở đầu câu cũng đảo ngữ mà : ta căn cứ vào qui tắc sau:
• Bỏ cụm giới từ mà câu không có nghĩa=> có thể đảo ngữ.
• Bỏ cụm giới từ mà câu vẫn có nghĩa => không có hiện tượng đảo ngữ.
• Thường chỉ dùng dạng đảo ngữ này khi động từ ở thì quá khứ đơn.
• Trường hợp đảo ngữ này, không sử dụng trợ động từ mà sử dụng trực tiếp động từ đặt trước chủ từ.
• Không đảo ngữ khi chủ từ là đại từ.

Có thể đảo ngữ Không được đảo ngữ
In the forest are many exotic birds. (Trong khu rừng này có nhiều chim lạ) In the forest I walked for many hours. (Trong khu rừng này tôi đã đi bộ được nhiều tiếng đồng hồ)
In the class were some old desks. (Trong lớp này có một vài cái bàn cũ) In the class, I studied very hard. (Trong lớp này, tôi đã học rất chăm chỉ)

Ví dụ :
• In front of the gate stood the guard. (Trước cổng người canh gác đứng)
• Under the tree slept a man. (Dưới cây người đàn ông ngủ)
• In the closet are the clothes that you want. (Trong cái tủ này là những bộ quần áo mà bạn muốn)
• Around the corner is Sam’s house. (Xung quanh góc phố là nhà của Sam)
• Beyond the mountains lies the town where you will live. (Ở bên kia dãy núi thị trấn nằm ở nơi mà bạn sẽ sống)
In the front of the lecture hall sat the speaker.
On the ground lay an old sick goat, which had gone into the cave to die.
Out ran the children when the bell rang. (Những đứa trẻ con chạy ra ngoài khi chuông reo.)
3. Khi các trạng từ chỉ trật tự đứng đầu câu
– Các trạng từ chỉ trật tự: first, last….
• First is family, second is job.
• First came the ambulance, then came the police. (Đầu tiên xe cứu thương đến, sau đó cảnh sát mới đến)
Last went the tiger tamer. (Đi sau cùng là người huấn luyện cọp)
4. Dùng trong các câu mở đầu bằng các phó từ “here, there, now, then, in, out, down, up, back, over ,away, off”.Trường hợp này chủ ngữ là đại từ thì không đảo .
Now comes my turn.
Here is a letter for you.
Then followed three days of heavy rain.
In came the teacher, and the lesson began.
Off went the horses.
Up went the arrow into the air.
Away they went
In walked my son with his muddy shoes. (Con trai tôi đã đi bộ với đôi giầy đầy bùn.)
5. Dùng trong câu có dẫn lời nói trực tiếp .
“ You have made great progress this term.” said our teacher.
“Mr.Crossett,”said my father,”will you permit an old pupil to shake hands with you?”
“Why didn’t you join us!” asked our monitor .

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả