Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 10: To-infinitives

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 10: To-infinitives

To-infinitive

Một to-infinitive được tạo thành bởi to + bare infinitive (động từ nguyên thể) và có thể có chức năng như một danh từ, một tính từ hay một trạng từ trong câu.

The CEO decided to go on a business trip. (To-infinitive)

So với:

The CEO goes on a business trip every month. (Verb)

star-icon-vectorTo-infinitive đóng vai trò một danh từ

Khi đóng vai trò là một danh từ, một to-infinitive có thể đứng ở vị trí của subject, object, subject complement, hay object complement. Khi là một chủ ngữ, động từ theo sau nó chia theo ngôi số ít.

Subject To recruit good employees is difficult.
Object She wants to quit her job.
Subject complement The goal is to increase sales.
Object complement He advised me to apply for the job.

star-icon-vectorTo-infinitive đóng vai trò một tính từ

Một to-infinitive có thể theo sau một danh từ và có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó.

He has a lot of work to do

Ms. Smith has a business call to make.

star-icon-vectorTo-infinitive đóng vai trò một trạng từ

Một to-infinitive có thể có chức năng như một trạng từ và diễn tả một mục đích/ lý do, một sự đánh giá hay một kết quả.

Diễn tả một mục đích/ lý do To pass the bar exam, Steve studied hard.

 

We were very pleased to hear the news.

Diễn tả một sự đánh giá The owner must be stupid to say such a thing.
Diễn tả một kết quả The boss advised her only to offend her.

The Semantic Subject và dạng phủ định của một to-infinitive

star-icon-vectorThe Semantic Subject của một to-infinitive

Khi chủ ngữ của câu và chủ ngữ của một to-infinitive không giống nhau, chúng ta sẽ sử dụng một semantic subject. Semantic subject tạo thành bởi for + personal pronoun.

It is imposible for us to read her handwriting.

Trong trường hợp có những tính từ diễn tả cảm xúc hay cảm giác (kind, nice, smart, silly, foolish,…), chúng ta sử dụng semantic subject với cấu trúc of + personal pronoun.

It is so nice of you to visit us.

star-icon-vectorDạng phủ định của một to-infinitive

Dạng phủ định của một to-infinitive tạo thành bằng cách đặt từ phủ định not lên trước nó.

The management decided not to expand the business.

Những Động từ, Danh từ, Tính từ thông dụng theo sau bởi một To-infinitive

star-icon-vectorNhững động từ thông thường theo sau bởi một to-infinitive (verb + to V)

want to V refuse to V wish to V manage to V
hope to V propose to V offer to V ask to V
plan to V expect to V need to V decide to V
fail to V afford to V agree to V promise to V

star-icon-vectorNhững danh từ thông thường theo sau bởi một to-infinitive

ability to V plan to V time to V chance/ opportunity to V
right to V effort to V way to V decision to V

star-icon-vectorNhững tính từ thông thường theo sau bởi một to-infinitive

be able to V be willing to V be pleased to V be easy/ difficult to V
be eager to V be likely to V be about to V be ready to V

Too … to/Enough to

star-icon-vectorToo … to V

Chúng ta sử dụng too + adjective/adverb + to-infinitive để diễn tả thứ gì đó quá thừa hay nhiều hơn mức cần thiết.

This training program is too difficult for me to follow.

These issues are too hard to resolve.

star-icon-vectorEnough to V

Chúng ta sử dụng adjective/adverb + enough + to-infinitive trong câu khẳng định để diễn tả thứ gì đó đã đủ, và trong câu phủ định đê diễn tả thứ gì đó chưa đủ hay chưa đạt đến mức cần thiết.

The digital camera is easy enough for customers to use.

He is smart enough to make the right choice for the company.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả