Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 11: Gerunds

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 11: Gerunds

Gerunds

Một Gerund được tạo thành bởi thêm đuôi -ing vào sau một động từ nguyên thể. Nó có thể có chức năng như một Subject, một Object hay một Complement trong câu.

star-icon-vectorGerund đóng vai trò một Subject

Working overtime is sometimes unnecessary.

Speaking English well will help you get a good job.

star-icon-vectorGerund đóng vai trò một Object

All of the employees enjoyed participating in the seminar. (Object của động từ enjoy)

Thank you for answering my question. (Object của giới từ for)

star-icon-vectorGerund đóng vai trò một Complement

His concern is expanding his business quickly.

Chú ý

Không giống với danh từ, gerunds có thể được theo sau bởi objects.

Explaning the concept was hard. (o)

Explanation the concept was hard. (x)

Những động từ theo sau bởi một Gerunds

Những động từ theo sau một số động từ điển hình dưới đây bắt buộc phải là dạng gerund. Những gerunds này có chức năng như object của động từ đó.

enjoy deny practice postpone
mind avoid suggest recommend
consider risk admit give up
finish keep miss put oof

They are considering renovating the cafeteria.

Do you mind working on the weekend?

James suggested getting new office furniture

Những cách diễn đạt thông thường sử dụng Gerunds

Dưới đây là một số cách diễn đạt thông thường theo sau bởi một gerund, chúng không chỉ sử dụng nhiều trong TOEIC mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Bạn nên thuộc nằm lòng.

have difficulty V-ing can’t help V-ing
be busy V-ing look forward to V-ing
spend (time/money) V-ing be good at V-ing
there is no use V-ing be devoted to V-ing
be worth V-ing be used to V-ing
feel like V-ing be accustomed to V-ing

I had difficulty finding a firm to work at.

We look forward to working with you.

He is not accustomed to using a smartphone.

Những động từ có thể được theo sau bởi cả Gerunds hay To-infinitive

star-icon-vectorNhững động từ có thể được theo sau bởi cả Gerund hay To-infinitive mà nghĩa không đổi

like hate start can’t stand
love begin continue can’t bear

They started to work on the project. / They started working on the project.

star-icon-vectorNhững động từ có thể được theo sau bởi cả Gerund hay To-infinitive với nghĩa khác nhau

Gerund To-infinitive
remember Một hành động đã hoàn thành trong quá khứ Một hành động cần hoàn thành trong tương lai
forget Một hành động đã hoàn thành trong quá khứ Một hành động cần hoàn thành trong tương lai
stop Một hành động đã hoàn thành Một hành động định thực hiện sắp tới
try Nói về kinh nghiệm Thể hiện sự nỗ lực làm gì đó
regret Một hành động đã hoàn thành trong quá khứ Thông báo một hành động

You should remember to mail this invitation before noon.
Bạn nhớ gửi giấy mời này trước buổi trưa.

I remember meeting the guy at the conference.
Tôi nhớ là đã gặp anh ta tại hội nghị.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả