Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 12: Participles - Động tính từ

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 12: Participles – Động tính từ

Present participle – Động tính từ hiện tại

Một present participle có cấu trúc: bare infinitive + -ing. Trong một câu, nó có thể đứng trước hay sau một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, hay nó có thể được sử dụng như một complement để bổ nghĩa cho một subject hay một object.

Look at the dropping sales figures. (dropping bổ nghĩa cho cụm danh từ sales figures)

My job is totally boring. (Subject complement)

My boss came smiling at me this morning. (Subject complement)

I saw Mr. Simpson getting into the president’s office. (Object complement)

Past participle – Động tính từ quá khứ

Một past participle có cấu trúc: bare infinitive + -ed hay dạng không quy tắc. Trong một câu nó có thể đứng trước hay sau một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, hay nó có thể được sử dụng như một complement để bổ nghĩa cho một subject hay một object.

Here is a detailed schedule. (bổ nghĩa cho danh từ schedule)

The sculptures exhibited here are not for sales. (bổ nghĩa cho cụm danh từ the sculptures)

The salesperson stood surrounded by customers. (Subject complement)

The man had the fax machine fixed. (Object complement)

Common Participial Adjectives

Participial adjectives là một phân lớp chính của tính từ. Chúng được gọi là participial adjectives vì có phần đuôi giống với verbal participles (phân từ gốc động từ).

Present participial adjectives (V+ -ing) được dùng để miêu tả người hay vật này gây ra một cảm giác nào đó cho ai đó.

Past participial adjectives (V+ -ed) dùng để mô tả ai đó cảm thấy thế nào.

Dưới đây là danh sách các participial adjectives thông dụng.

Present participial adjectives Past participial adjectives
boring bored
exciting excited
interesting interested
depressing depressed
surprising surprised
encouraging encouraged
confusing confused
disappointing disappointed
pleasing pleased

They were pleased with our products.

The chief executive was disappointed with the survey results.

Steven’s proposal was disappointing.

The new road system was confusing to the citizens.

Participial Phrases

Một participial phrase được tạo thành từ một adverb clause (mệnh đề trạng ngữ), cấu trúc là: Conjuntion (liên từ) + subject + verb. Một participial phrase mô tả một hành động là phụ thuộc vào hành động chính trong câu.

star-icon-vectorTạo thành một participial phrase như thế nào?

Bước 1 Bỏ liên từ trong mệnh đề trạng ngữ Because he is unemployed, he cannot support his family.
Bước 2 Trong trường hợp chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau, bỏ chủ ngữ trong mệnh đề trạng ngữ He is unemployed, he cannot support his family.
Bước 3 Thêm -ing vào bare infinitive. The participle being có thể rút bỏ. (Being) Unemployed, he cannot support his family.
Tip
Nếu bạn muốn cho nghĩa của participial phrase được rõ ràng, không bỏ liên từ.

When applying for the job, you should include at least three references.

Các loại Participial Phrases

Dựa trên việc rút gọn các liên từ, participial phrases có thể chia làm các nhóm phrases of reason, time, condition (điều kiện), concession (sự nhượng bộ) và entailment (hai hành động xảy ra tại cùng một thời điểm, hoặc hành động này ngay sau hành động kia).

Types of participial phrases Examples
Reason Because the items were delivered by air, they arrived quickly.

(Being) Delivered by air, the items arrived quickly.

Time When he got the job offer, he hesitated to accept it.

= Getting the job offer, he hesitated to accept it.

Condition If you follow the manual, you can see the machine.

Following the manual, you can see the machine.

Concession Although he is physically challenged, he is the best engineer in the company.

= Being physically challenged, he is the best engineer in the company.

Entailment (2 hành động xảy ra đồng thời) As he drank coffee, he wrote the report.

= Drinking coffee, he wrote the report.

(Một hành động xảy ra sau hành động khác) I turned on the computer and checked my e-mail first.
Turning on the computer, I checked my e-mail first.

Tip

Dựa trên quan hệ giữa chủ ngữ của mệnh đề chính và động từ trong mệnh đề trạng ngữ, chúng ta có thể tạo thành participial phrase chính xác. Nếu đó là một quan hệ chủ động, dùng một present participial phrase. Nếu là một quan hệ bị động, dùng một past participial phrase.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả