Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 7: Các thì cơ bản trong tiếng Anh (P1)

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 7: Các thì cơ bản trong tiếng Anh (P1)

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường dùng để chỉ một hành động xảy ra thường xuyên, một sự thật hiển nhiên hay một sự việc ở hiện tại.

Thì hiện tại đơn sử dụng động từ nguyên thể, nhưng nếu chủ ngữ là ngôi ba số ít, -s/ -(i)es phải được thêm vào sau động từ. Động từ be được chia là am/is/are phụ thuộc vào chủ ngữ.

They / start / their work / at 9 in the morning. (Một hành động thường xuyên)

Mr. Parker / is / busy / now. (Một sự việc ở hiện tại)

star-icon-vectorThì hiện tại đơn diễn tả một sự việc ở tương lai

Khi nhắc đến một lịch trình (chiếu phim, sự kiện, trận đấu, phương tiện giao thông…), chúng ta hầu như sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

According to this schedule, the presentation starts at 7.

The workshop ends in an hour.

Trong trạng ngữ chỉ thời gian (bắt đầu bởi when, before,…) và mệnh đề câu điều kiện loại 1 (bắt đầu bởi if), chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại đơn.

Before you submit it, you should check it once again. (will submit: x)

If they complete the project tomorrow, they will have a party. (will complete: x)

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn thường dùng để chỉ một hành động, một sự kiện, hay một hoàn cảnh đã xảy ra trong quá khứ, đôi khi là trước thời điểm nói.

Động từ thường chia ở quá khứ thì thêm –(e)d vào sau động từ nguyên thể.

I / received / your order sheet. (Một hành động xảy ra trước thời điểm nói).

The price / went up. (go là một động từ bất quy tắc)

star-icon-vectorMột số động từ bất quy tắc thông thường

Present Past Present Past
go went make made
leave left give gave
take took cut cut
write wrote quit quit

star-icon-vectorMột số cách diễn đạt thường dùng trong thì quá khứ đơn

Dưới đây là adverbs và adverb phrases thường sử dụng trong thì quá khứ đơn.

Yesterday – The audit ended yesterday.

Number+day(s)/week(s)/month(s)/year(s)+ago – Thomas quit his job three months ago.

Last+night/week/year – He left the company last year.

Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn thường sử dụng để chỉ một hành động có thể sẽ xảy ra sau thời điểm nói.

Cấu trúc của thì tương lai đơn là will + động từ nguyên thể. Chú ý rằng cấu trúc be going to + động từ nguyên thể thường dùng để diễn tả một dự báo hay một kế hoạch tương lai.

They / will begin / the project.

He / is going to sign / the contract.

star-icon-vectorMột số cách diễn đạt thường sử dụng ở thì tương lai đơn

Tomorrow – He is going to attend the seminar tomorrow.

Next+week/month/year – The price is going to increase next year.

In+duration – The meeting will end in a few minutes.

Thì hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn

star-icon-vectorThì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ một hành động, một sự kiện, một hoàn cảnh đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, hay để nhấn mạnh sự tiếp diễn của một hành động, một sự kiện, một hoàn cảnh. Thì hiện tại tiếp diễn đôi khi được sử để chỉ một kế hoạch hay sự kiện tương lai.

Cấu trúc của nó là am/is/are + động từ nguyên thể + -ing

The company / is recruiting / a few employees.

We / are conducting / research.

I / am meeting / my client / this evening.

star-icon-vectorThì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn thường dùng để nói về một hành động, hay một hoàn cảnh mà đã kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ và khoảng thời gian đó không được biết hay không quan trọng.

Cấu trúc của nó là was/were + động từ nguyên thể + -ing

Mr. Kerr / was preparing / his speech.

They / were having / a sales meeting.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả