Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 8: Các thì cơ bản trong tiếng Anh (P2)

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 8: Các thì cơ bản trong tiếng Anh (P2)

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành thường dùng để mô tả một hành động hay một trạng thái mà đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại hay vừa mới hoàn thành tại thời điểm nói. Nó thường dùng để ám chỉ hành động hay trạng thái quá khứ ấy vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành là have/has + past participle.

Thì hiện tại hoàn thành luôn được đi cùng bởi adverbsadverb phrases of time như just, since, over the past year, for the past/last year, so far,

Uses of the present perfect tense Examples
Diễn tả sự tiếp diễn Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại Johnson has worked for this company for three years.
Diễn tả sự hoàn thành Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và vừa mới hoàn thành ở hiện tại The accounting team has just finished the analysis.
Cho thấy sự thay đổi/kết quả Diễn tả một hành động hay trạng thái ở quá khứ đã thay đổi qua thời gian hay vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại The role of team leader has changed a lot over the past year.
Nói về trải nghiệm Mô tả một hành động đã xảy ra một hay vài lần từ quá khứ đến hiện tại I have visited the website to download a new program before.

So sánh thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

The present perfect tense The past simple tense
Thì hiện tại hoàn thành thường dùng để mô tả một hành động hay một trạng thái mà đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại hay vừa mới hoàn thành tại thời điểm nói. Nó thường dùng để ám chỉ hành động hay trạng thái quá khứ ấy vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Thì quá khứ đơn dùng để chỉ một hành động hay trạng thái đã xảy ra ở một thời gian cụ thể trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.

Dấu hiệu thời gian cho thì này là ever, never, already, just, for, since,…

Dấu hiệu thời gian cho thì này là một thời điểm cụ thể như yesterday, last month, ago, last year,…

The company’s sales / have increased / for the past year.

Mr. Hank / has worked / for International, Inc. / since 2005.

They / ordered / a new laptop computer / yesterday.

The team / made / a plan / to promote sales / a few days ago.

Thì quá khứ hoàn thành và tương lai hoàn thành

star-icon-vectorThì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành thường dùng để chỉ một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Nhìn chung, nó thường sử dụng để chỉ ra hành động nào trong hai hành động xảy ra trước.

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành là had + past participle.

The man / had lived / in Los Angeles / before he moved to Boston.

star-icon-vectorThì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành thường dùng để diễn tả một hành động mà sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai hay trước một hành động sẽ diễn ra.

Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành là will have + past participle.

As of next week, / I / will have worked / for this company / for 10 years.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả