Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Bài học số 9: Câu chủ động - Câu bị động

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 9: Câu chủ động – Câu bị động

Thể chủ động

Thể chủ động được thể hiện ở cấu trúc câu bình thường: Subject + verb + object. Thể chủ động tập trung vào the agent – chủ thể thực hiện hành động (ai hay cái gì thực hiện hành động).

The lady cleans the office every morning.

They broke the rules.

Thể bị động

Cấu trúc của thể bị động là Subject + be + p.p. (+ by agent). Thể bị động tập trung vào chính hành động đó, không phải chủ thể.

ngữ pháp tiếng anh, câu chủ động, câu bị động

Thể bị động của thì hiện tại, quá khứ và tương lai đơn

star-icon-vectorThể bị động của thì hiện tại đơn

Cấu trúc: am/is/are + p.p.

The memo is sent to all employees.

The computes are checked by the technician.

star-icon-vectorThể bị động của thì quá khứ đơn

Cấu trúc: was/were + p.p.

The job was advertised on the paper.

The reports were reviewed by the manager.

star-icon-vectorThể bị động của thì tương lai đơn

Cấu trúc: will + be + p.p.

am/is/are going to + be + p.p.

The sales meeting will be held next week.

They are going to be hired soon.

Thể bị động của Modal Verbs và thì hiện tại hoàn thành

star-icon-vectorThể bị động của Modal Verbs

Cấu trúc: Modal Verbs + be + p.p. Chú ý rằng sau modal verbs, động từ be luôn là động từ nguyên thể.

A decision should be made right away.

The problem will be taken care of by us.

star-icon-vectorThể bị động của thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: have/has + been + p.p.

More than ten applications have been reviewed so far.

The photo has been taken by an amateur photographer.

 Thể bị động của Cấu trúc câu số 4

Cấu trúc câu số 4: Subject + verb + indirect object + direct object.

Dựa vào việc cái gì bạn muốn nhấn mạnh, bạn có thể chuyển cấu trúc số 4 từ thể chủ động sang thể bị động bằng cách đổi chỗ các thành phần trong câu.

They offered     me           a managerial position.
              Verb       Indirect  object              Direct object.

–>I was offered a managerial position by them.
                           (Indirect object trở thành the subject.)

–>A managerial position was offered to me by them.
                           (Direct object trở thành the subject.)

Thể bị động của Cấu trúc câu số 5

Cấu trúc câu số 5: Subject + verb + object + object complement.

Để chuyển cấu trúc số 4 từ thể chủ động sang thể bị động, bạn đổi chỗ các thành phần trong câu: Object + verb (be +p.p.) + object complement + by subject.

They        called       it           a failure.
                       Verb         Object     Object complement
–>It was called a failure by them.

We         asked         the applicant      to speak English.
                     Verb                        Object                    Object complement
–>The applicant was asked  to speak English by us.

Một số cách diễn đạt thông thường

Dưới đây là một số cách diễn đạt thường thấy trong bài TOEIC test. Những cách diễn đạt này được tạo thành bởi cấu trúc be + a past participle. The past participle, thực tế có chức năng giống như một adjective và được theo sau bởi một giới từ. Bạn nên học kỹ những cách diễn đạt sau:

be interested in be concerned with
be covered with be faced with
be filled with be confused with
be satisfied with be accustomed to
be pleased with be involved in
be dedicated to be related to
be devoted to be committed to

The customer are not satisfied with the quality of the product.

The management seems to be pleased with the outcomes.

Các bình luận

 
 
Trợ Giúp Qua Facebook
Xem tất cả