Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Bài học số 4: Personal Pronouns – Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng là gì?

Đại từ nhân xưng chỉ một người hay vật cụ thể: I, me, you, he, him, she, her, it,… Có subject pronouns (đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và object pronouns (đại từ nhân xưng làm tân ngữ).

Các loại đại từ nhân xưng

NumberNgôiSubject pronounObject pronoun
SingularThứ nhấtIme
Thứ haiyouyou
Thứ bahe
she
it
him
her
it
PluralThứ nhấtweus
Thứ haiyouyou
Thứ batheythem

 Possessive adjectives – Tính từ sở hữu

Một tính từ sở hữu đứng trước một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

Is that your book?

This is their house.

Possessive pronouns – Đại từ sở hữu

Một đại từ sở dùng để thay thế cho một cụm danh từ thể hiện một mối quan hệ sở hữu nào đó.

Ví dụ:

This is your car and that is hers.

He is a friend of mine.

NumberNgôiSubject pronounPossessive adjectivePossessive pronoun
SingularThứ nhấtImymine
Thứ haiyouyouryours
Thứ bahe, she, ithis, her, itshis, hers, –
PluralThứ nhấtweourours
Thứ haiyouyouryours
Thứ batheytheirtheirs

Chú ý: Không thể dùng a/an/the, this/these, that/those, no, some, any, every,… ở trước possessive adjective.

He is a friend of mine. (o)                                                                                         He is a my friend. (x)

Reflexive Pronouns – Đại từ phản thân

Reflexive pronouns tạo thành bởi thêm hậu tố -self (hay -selves ở dạng số nhiều) vào object pronouns hay possessive adjectives.

I – myselfyou – yourselfhe – himselfshe – herself
It – itselfwe – ourselvesyou – yourselvesthey – themselves

Reflexive pronouns thường sử dụng để chỉ ra rằng object của verb là cùng một người hay vật với Subject trong câu.

Dr. Patel introduced himself before the speech. (himself = Dr. Patel)

Reflexive pronouns cũng thường sử dụng để nhấn mạnh Subject – chủ thể thực hiện hành động.

I completed it myself.

Một số cách diễn đạt thông thường với reflexive pronouns

by oneselffor oneselfin itselfof oneself

Comments